GIỚI THIỆU ViPA

Các doanh nghiệp muốn duy trì khả năng cạnh tranh phải đánh giá và xác định vị trí của họ trong quá trình chuyển đổi số và liệu doanh nghiệp có khai thác hết tiềm năng của Công nghiệp 4.0 hay không. Đó là lý do tại sao bộ công cụ này đo lường khả năng tiếp cận của doanh nghiệp với chuyển đổi số và sản xuất thông minh. Viện Năng suất đã phát triển một mô hình để đánh giá sự sẵn sàng - mức độ đáp ứng của doanh nghiệp trên hành trình đến với Công nghiệp 4.0 - của các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam.
Mô hình được xây dựng dựa trên bốn trụ cột chính:
  • Quản lý doanh nghiệp
  • Quản lý Năng suất
  • Nền tảng cơ sở vật chất cho chuyển đổi số
  • Sản xuất thông minh
Mỗi trong trụ cột này được chia thành 04 nội dung sâu hơn, lần lượt được đánh giá bằng 16 chỉ số thích hợp. 16 chỉ số này tạo thành cơ sở để đo mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp với chuyển đổi số và sản xuất thông minh. Dữ liệu được sử dụng trong bộ công cụ này được thu thập thông qua cuộc khảo sát online của doanh nghiệp. Trong trường hợp Doanh nghiệp cần tìm hiểu sâu hơn về các tiêu chí, chuyên gia của Viện Năng suất sẽ tiến hành đánh giá trực tiếp tại doanh nghiệp và tư vấn cho doanh nghiệp về lộ trình tiến tới chuyển đổi số và sản xuất thông minh.
Hình 5 thể hiện tổng quan về cấu trúc của Bộ công cụ ViPA:
  • Vòng tròn bên trong hiển thị bốn trụ cột chính của bộ công cụ
  • Vòng tròn bên ngoài hiển thị các 16 tiêu chí được liên kết với mỗi trụ cột trong 4 trụ cột. Tổng cộng có 16 chỉ số để đánh giá.
Mỗi tiêu chí được đánh giá theo 5 cấp độ (1 đến 5) bao gồm các yêu cầu tối thiểu phải được đáp ứng để hoàn thành cấp độ. Cấp độ 1 mô tả những những doanh nghiệp không làm gì hoặc rất ít/ hoặc chưa có nền tảng gì để chuẩn bị cho chuyển đổi số. Cấp độ 5 mô tả những doanh nghiệp thực hành tốt nhất - những doanh nghiệp đã thực hiện thành công tất cả các hoạt động của doanh nghiệp chuyển đổi số. Cấp độ 5 của mô hình cũng mô tả trạng thái thực hiện đầy đủ tầm nhìn mục tiêu - khi toàn bộ chuỗi giá trị được tích hợp trong thời gian thực và có thể tương tác với nhau. Tầm nhìn I4.0 và lộ trình để đạt được tầm nhìn này sẽ khác nhau đối với mỗi doanh nghiệp. Không phải mọi doanh nghiệp đều có tham vọng ngắn hạn là thực hiện tầm nhìn mục tiêu đầy đủ của công nghiệp 4.0. Các Doanh nghiệp xác định các mục tiêu tạm thời và cuối cùng của họ dựa trên nền tảng và hiện trạng của chính họ. Vì lý do này, mô hình cho phép phân biệt rõ ràng bởi các khía cạnh đã nói ở trên.
Hình 6: Mô hình bộ công cụ đánh giá ViPA

Trụ cột Quản lý doanh nghiệp:

Trụ cột này của Bộ công cụ được đánh giá thông qua 04 nội dung và:
- Sự Lãnh đạo: Lãnh đạo các doanh nghiệp hướng tới công nghiệp 4.0 cần xác định các nguyên tắc quản lý cần thiết cho doanh nghiệp, hướng tới tương lai. Đương nhiên, các Nhà lãnh đạo cũng sẽ chịu trách nhiệm phát triển tầm nhìn, sứ mệnh, chính sách và mục tiêu trong tuyên bố của mình.
  • Tầm nhìn, sứ mệnh:
  • Chính sách/ Mục tiêu:
  • Kế hoạch chiến lược:
  • Trách nhiệm xã hội và cộng đồng:
- Khách hàng: Để tồn tại trong môi trường kinh doanh khó khăn ngày nay, tất cả những gì doanh nghiệp cần làm phải tập trung vào nhu cầu của khách hàng. Các thế hệ thống thông tin mới, công nghệ số đã tạo ra những khả năng kinh doanh mới, bao gồm cả những cách tiến hành giao dịch và trao đổi với khách hàng và đồng nghiệp. Những tiến bộ công nghệ này đã tạo ra một cuộc cách mạng trong cách thức kinh doanh, giúp cải thiện hiệu quả chung và thường đem đến những cơ hội để đổi mới và tăng trưởng.
  • Doanh nghiệp định hướng khách hàng:
  • Đáp ứng nhanh nhu cầu của thị trường:
  • Sự thỏa mãn của khách hàng:
  • Năng lực cạnh tranh:
- Nguồn nhân lực: Để giải bài toán về các thách thức đối với nguồn nhân lực trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Doanh nghiệp cần phải thực hiện đồng bộ nhiều vấn đề cả về cơ chế, chính sách khuyến khích, đãi ngộ, doanh nghiệp chú trọng đến việc đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, giữ chân và thu hút nhân tài.
  • Chương trình đào tạo kiến thức, kỹ năng nhằm phát triển nguồn nhân lực:
  • Môi trường làm việc đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân viên:
  • Chế độ chính sách khuyến khích người lao động:
  • Chính sách thu hút và phát triển nhân tài:
- Văn hóa đổi mới: Tư duy sáng tạo đã trở thành giá trị quý giá nhất trong thời đại ngày nay. Mạng Internet đang tạo nên sự chia sẻ thông tin trong cộng đồng người lớn nhất trong lịch sử. Cộng đồng toàn cầu này cho phép bất kỳ ai có ý tưởng có thể chia sẻ một cách dễ dàng với hàng triệu người. Điều này có tác động mạnh mẽ tới việc tổ chức kinh doanh của chúng ta
  • Dự án đổi mới sản phẩm và quá trình:
  • Cải tiến liên tục:
  • Quản lý, chia sẻ tri thức:
  • Chiến lược sở hữu trí tuệ:

Trụ cột Quản lý Năng suất:

Doanh nghiệp hướng đến Công nghiệp 4.0 luôn lấy Năng suất, chất lượng làm giá trị cốt lõi của doanh nghiêp, đồng thời khám phá các cơ hội nhằm gia tăng giá trị cho doanh nghiệp thông qua các quá trình sản xuất hiệu quả và thông minh hơn. Có 04 yếu tố về Quản lý năng suất của doanh nghiệp được đánh giá:
- Tiêu chuẩn/ Công cụ quản lý: Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, các khách hàng quốc tế luôn yêu cầu nhà cung cấp phải áp dụng các hệ thống, công cụ quản lý chất lượng, đảm bảo các yếu tố về an toàn sử dụng, môi trường, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững.
  • Áp dụng các Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000,…:
  • ISO 56000, ISA 95, ISO 45000…):
  • Áp dụng các công cụ nâng cao năng suất:
  • Áp dụng các Công cụ nâng cao: Lean, Lean 6 Sigma, FMCA:
- Mức độ áp dụng: Các tiêu chuẩn quản lý, công cụ cải tiến ở trên cần được triển khai áp dụng một cách có hiệu quả và hiệu lực nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp - Kiểm soát quá trình: “Quá trình sản xuất ổn định” là mức độ ổn định của sản phẩm được sản xuất ra không phát sinh bất kỳ vấn đề gì trong quá trình, và số lượng quá trình được chuẩn hoá.
  • Đảm bảo chất lượng:
  • Quản lý Hành chính:
  • Điều hành SXKD:
  • Trao đổi thông tin:
- Đo lường hiệu suất: Chỉ số – Performance metric cho doanh nghiệp biết những hoạt động có ảnh hưởng tích cực/ tiêu cực tới kết quả cuối cùng đang được thực hiện như thế nào.
  • Sử dụng máy móc, thiết bị để đo lường hiệu suất quá trình:
  • Có bộ phận chuyên trách thực hiện việc đo lường, phân tích hiệu suất:
  • Định kỳ thực hiện đo lường hiệu suất sản suất:
  • Hàng năm đo lường hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp:

Trụ cột Nền tảng kỹ thuật số:

Muốn kỳ vọng tạo ra bước đột phá trong việc mở rộng quy mô kinh tế và tăng năng suất nhờ những tiến bộ công nghệ và đổi mới, chuyển đổi kỹ thuật số được cho là sẽ thay đổi hầu hết các hình thức sản xuất và thương mại truyền thống cũng như định hình lại nền kinh tế thế giới. Do đó, chuyển đổi kỹ thuật số đã trở thành xu hướng phát triển chính của nhiều quốc gia trên thế giới, doanh nghiệp Việt Nam cũng nằm trong xu hướng đó.
- Nền tảng cơ sở vật chất:
  • Máy tính, mạng:
  • Nguồn nhân lực triển khai:
  • Đầu tư thường xuyên cho CNTT:
  • Dự án CNTT (nội bộ, hợp tác với bên ngoài):
- Chiến lược cho chuyển đổi số của doanh nghiệp: Nếu như trước đây, kinh doanh yêu cầu thu thập các số liệu về người dùng và sử dụng công nghệ nhằm hỗ trợ các công việc kinh doanh. Công nghệ chỉ đóng vai trò hỗ trợ thuần túy. Nhưng trong kỷ nguyên số hóa ngày nay, công nghệ tạo ra những cơ hội kinh doanh mới, những chiến lược mới. Nó không chỉ hỗ trợ kinh doanh, mà còn thúc đẩy tăng trưởng và là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh
  • Nhận thức của Lãnh đạo:
  • Chương trình thực hiện:
  • Hoạch định nguồn lực (tài chính, nhân sự):
  • Kế hoạch triển khai cụ thể, các giải pháp cụ thể:
- Ứng dụng CNTT để chuyển đổi số trong doanh nghiệp: Đầu tư ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu suất hoạt động, hỗ trợ cho các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, cụ thể cho hoạt động của các phòng ban chức năng hoặc các nhóm làm việc theo nhiệm vụ. Đây là bước phát triển tự nhiên của hầu hết các doanh nghiệp, vì khối lượng thông tin cần xử lý tăng lên, và do đã có được các kỹ năng cần thiết về ứng dụng CNTT trong các giai đoạn trước.
  • Quản lý công việc qua mạng (chat, mạng xã hội…)
  • Ứng dụng các phần mềm quản lý (ISO online, đo lường năng suất…)
  • Phát triển các phần mềm quản lý các quá trình nội bộ
  • Phát triển ứng dụng phần mềm quản lý kết nối trong chuỗi liên kết của doanh nghiệp (Nhà cung cấp; khách hàng, các bên liên quan…)
Quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo trong DN: Xã hội hiện đại thay đổi nhanh hơn bao giờ hết làm cho vòng đời của sản phẩm ngắn hơn, sản phẩm ra đời nhanh nhưng cũng nhanh kết thúc. Vòng đời trung bình các doanh nghiệp cũng ngắn hơn nếu không bắt kịp các thay đổi đó. Trong khi đó, việc cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trên toàn cầu với năng lực sáng tạo và đổi mới mạnh mẽ đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có đủ phương pháp, công cụ, và hệ thống để quản lý đổi mới sáng tạo. Chiến lược đổi mới sáng tạo là tiền đề để quyết định chiến lược mở rộng thị trường, mua bán sát nhập, mở rộng quy mô hoạt động, lựa chọn đối tác chiến lược, phát triển sản phẩm mới, khai thác sản phẩm hiện có, gia tăng giá trị sản phẩm hiện thời, …ảnh hưởng đến chiến lược chung của toàn doanh nghiệp.
  • Sản phẩm
  • Quá trình
  • Tổ chức quản lý
  • Mô hình kinh doanh

Trụ cột Sản xuất thông minh:

Việc áp dụng sản xuất thông minh sẽ làm thay đổi hiệu quả nền kinh tế, làm tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh, nhờ đó tiết kiệm được nhiên liệu, nguyên liệu và chi phí nhân công cho từng sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh trên trường quốc tế và giải phóng sức lao động. Sản xuất thông minh bao gồm các dây chuyền sản xuất, trang thiết bị công nghệ máy móc thông minh và hệ thống quản lý điều hành thông minh (nhân lực trình độ cao). Các doanh nghiệp sản xuất phải tích hợp được 2 phần này để tạo nên các nhà máy thông minh. - Sử dụng hệ thống cảm biến để giám sát quá trình (sensor): Nhà máy thông minh sử dụng cảm biến thông minh để phát hiện thông minh và xử lý dữ liệu để nâng cao năng suất. Các nhà máy sản xuất ngày càng dùng nhiều các loại cảm biến khác nhau phục vụ quá trình giám sát, điều khiển, theo dõi quá trình hoạt động giúp dây chuyền hoạt động liên tục & chính xác.
  • Layout tối ưu
  • Xác định điểm kiểm soát (Control Point)
  • Kết nối tích hợp hệ thống thiết bị
  • Mức độ đồng bộ dữ liệu hóa từ các sensors
- Xây dựng các giải pháp CNTT để khai thác và quản lý dữ liệu: Bằng việc phân tích dữ liệu lớn Big Data như các bản báo cáo kết quả kinh doanh, dữ liệu về tình hình xuất/nhập hàng hoá, mức độ quan tâm của khách hàng tới từng phân khúc sản phẩm,… mà các doanh nghiệp có thể đánh giá được tình hình hoạt động của mình, dự báo về những biến động trong tương lai gần và đưa ra các giải pháp để tạo ra các doanh thu mới, cung cấp những hệ sinh thái ứng dụng, sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật số mới góp phần vào quá trình chuyển đổi số mô hình vận hành, quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp trở nên khả thi hơn.
  • Xây dựng các giải pháp quản lý SX
  • Xây dựng các giải pháp quản lý kinh doanh (Kho, truy xuất nguồn gốc)
  • Tích hợp các giải pháp quản lý SX-KD (Liên kết các quá trình theo ISA95)
  • Giải pháp quản lý chuỗi: Chưa có, đã định hướng, có kế hoạch, thuê bên ngoài, tự triển khai
- Tổng hợp và xây dựng cơ sở dữ liệu dựa trên nền tảng dự toán đám mây: Các tổ chức thuộc mọi loại hình, quy mô và ngành hoạt động đang dùng dịch vụ đám mây cho nhiều trường hợp sử dụng, như sao lưu dữ liệu, khôi phục sau thảm họa, email, máy tính để bàn ảo, phát triển và kiểm định phần mềm, phân tích dữ liệu lớn và ứng dụng web tương tác với khách hàng.
  • Đồng bộ dữ liệu duy nhất
  • Có hệ thống dữ liệu trên nền tảng điện toán đám mây về sản xuất về kinh doanh
  • Khai thác dữ liệu về SXKD dựa trên điện toán đám mây
Ứng dụng các giải pháp công nghệ 4.0 để khai thác dữ liệu, quản lý DN Trong thời đại kỹ thuật số, lợi thế chiến lược lớn nhất đến từ việc phân loại, sắp xếp và phân tích và khai thác dữ liệu từ mọi góc độ có thể. Tuy nhiên, không giống như tất cả các hoạt động liên quan đến dữ liệu, giá trị của các hoạt động khai thác dữ liệu được gắn trực tiếp với chất lượng và phạm vi dữ liệu có sẵn để khai thác. Và để làm việc từ dữ liệu gần đây nhất, sạch nhất và được định dạng đúng, doanh nghiệp cần có cách để tổng hợp dữ liệu hiệu quả và an toàn từ các nguồn và cấu trúc khác nhau vào một vị trí để có thể khai thác và tối ưu dữ liệu tốt nhất.
  • Ứng dụng giải pháp 4.0 để Xây dựng các modul tích hợp SX và KD để sản xuất linh hoạt đáp ứng yêu cầu riêng lẻ của KH)
  • Chiến lược, triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa, robot, in 3D…trong sản xuất của DN
  • Ứng dụng nền tảng Block Chain để quản lý doanh nghiệp
  • Sử dụng Big Data và AI để phân tích thị trường và XD kế hoạch cho doanh nghiệp